Kế hoạch phát triển trường Tiểu học Ngọc Liệp giai đoạn 2016-2020

Thứ ba - 28/02/2017 08:56
UBND HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG TH NGỌC LIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:      /KH-THNL                     Ngọc Liệp, ngày       tháng    năm 2016
 
KẾ HOẠCH
Nâng cao chất lượng giáo - dục đào tạo
trường tiểu học Ngọc Liệp Giai đoạn 2016-2020

 
 
 

         
          - Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
          - Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quốc Oai lần thứ XXII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Ngọc Liệp lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015-2020;
          - Căn cứ Đề án số 122/ĐA-UBND ngày 05/12/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai về Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo của huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2020;
          Trường Tiểu học Ngọc Liệp xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 như sau:
PHẦN I
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
          1. Quy mô trường lớp
  - Tr­ường tiểu học Ngọc Liệp đ­ược thành lập vào năm 1954. Ngày đầu thành lập trư­ờng chỉ có vài lớp với hơn 60 học sinh, điều kiện về cơ sở vật chất khó khăn thiếu thốn nhiều bề. Năm 1956 đến 1957 phát triển được 4 lớp, gồm 2 lớp 1 và 2 lớp 2; số học sinh lớp 3 không có lớp học, phải chuyển học tại trường Quang Trung - Hữu Bằng huyện Thạch Thất. Đến năm học 1959-1960 Ngọc Liệp mới có đủ các lớp học (Lớp 1->4). Năm 1978-1979 hệ thống giáo dục phổ thông có sự thay đổi, trường cấp 1 và cấp 2 sát nhập thành trường Phổ thông cơ sở. Năm học 1991-1992 được tách ra và trường cấp 1 có tên là Trường tiểu học Ngọc Liệp cho đến ngày nay.
Năm học 2016-2017, toàn trường có 24 lớp với 794 học sinh, 100% học sinh nhà trường đều được học 2 buổi/ngày đạt tỷ lệ 100%.
          2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.1. Số lượng đội ngũ năm học 2016-2017.
- Tổng số CBGV,NV: 42 đồng chí trong đó, biên chế: 39, hợp đồng nhân viên 3 ( theo NĐ 68), chia ra:
+ Cán bộ quản lý: 2, đủ so với định biên giao.
+ Giáo viên: 34 (Giáo viên cơ bản 25, GV chuyên biệt 8, GV TPT Đội 1); so với định biên giao, thiếu 3 giáo viên (do chuyển công tác tháng 8/2016, cắt 1 HĐ giáo viên tháng 12/2016).
+ Nhân viên: 6  ; Biên chế 3, hợp đồng 3 (Kế toán, Văn thư 1;  Y tế , thủ quỹ 1; Thư viện, thiết bị 1, Tạp vụ 2, bảo vệ 1), đủ so với định biên được giao.
          2.2. Chất lượng
          a) Cán bộ quản lý
          Tổng số: 2 (Trên chuẩn 2; Trung cấp lý luận chính trị: 2; Đảng viên: 2; Quản lý giáo dục: 2)
          b) Giáo viên
          - Tổng số: 34; nữ 32. Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 34/34, tỷ lệ 100%; Trên chuẩn: 30/34, tỷ lệ  88,2%.
          - Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc 12/34 (35,3%), Khá 22 (64,7%).
          - Số giáo viên là  đảng viên của trường: 13/34, tỷ lệ 38,2%.
c) Số giáo viên dạy giỏi 05 năm gần đây
 
Năm học Cấp trường Cấp huyện Cấp thành phố
2011-2012 11 7 (1 giải nhất thi cán bộ thư viện giỏi) 1 giải ba
2012-2013 11 6  
2013-2014 21  7 ( 1 giải nhất thi giáo viên chủ nhiệm giỏi) 1 giải 3 
2014-2015 23 6 (1 giải nhì chuyên đề Lịch sử; 1 giải nhất Cán bộ thư viện giỏi)  
2015-2016 17 7 (1 giải nhất môn cơ bản; 1 giải nhì môn Mỹ thuật; 1 giải 3 chuyên đề TLVM) 1 giải khuyến khích
          3. Chất lượng giáo dục toàn diện.
Học sinh ngoan, chấp hành nghiêm nội quy trường, tích cực trong học tập, tham gia tốt các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức trong năm học. Kết quả đạt được trong năm học 2015-2016 như sau:
          - Kết quả đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014.
Năm học Tổng số HS
Được đánh giá
Đánh giá Đạt Chưa đạt
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
2015-2016 791 Năng lực 791 99,6% 3 0,4
Phẩm chất 791 100%    
 
          Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 150/150, đạt tỷ lệ 100%.
          - Kết quả đạt được qua các kỳ thi:
          + Thi giải toán qua mạng, Viết chữ đẹp.
Năm học Nội dung Số lượng Ghi chú
 
2015-2016
Thi giải toán qua mạng CH 42 Giải nhì:3; giải ba:2; khuyến khích: 37.
Thi giải toán qua mạng TP 1  
Thi viết chữ đẹp CH 23 Đạt giải 11 em
         
 
          + Thi văn nghệ, thể dục thể thao.
Năm học Nội dung Số lượng Ghi chú
 
 
 
 
2015-2016
 
Thể dục thể thao
 
7 giải cấp huyện; 2 học sinh vào đội tuyển dự thi môn cầu lông và cờ vua cấp thành phố. 3 giải nhất, 4 giải ba;
Thi vẽ tranh 1 em đạt giải vẽ tranh cấp thành phố: “Ước mơ của em-Chúng em cùng...vươn tới chân trời mới”. Đạt giải ba.
Các hội thi khác - 1 giải thi giới thiệu sách hè cấp huyện.
- 1 giải thi “Phụ trách Sao giỏi-Sao Nhi đồng chăm ngoan”, cấp huyện.
- 1 giải đọc và làm theo báo Đội do Báo Nhi đồng trao tặng”.
- Giải nhì.
- Giải nhất.
 
- Giải đặc biệt
 
          4. Khen thưởng các đoàn thể, danh hiệu thi đua đơn vị trường.
Năm học Liên đội Công đoàn Đơn vị
 
2015-2016
Trung ương Đoàn TNCS Hồ chí Minh tặng Bằng khen.
 
Công đoàn Phòng giáo dục huyện Quốc Oai tặng Giấy khen UBND Thành phố Hà Nội tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” ;
Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen
          5. Cơ sở vật chất
          - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo nhu cầu dạy và học. Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2010.
          - Khuôn viên trường xanh – sạch – đẹp, thoáng mát.
          - Trong lớp có các tủ đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho các hoạt động dạy và học.
* Hạn chế:
          - Điểm trường lẻ các phòng học xuống cấp, lún nứt.
          - Khu trung tâm còn 5 phòng học, phòng chức năng cấp 4 mái tôn; còn thiếu một số phòng chức năng; chưa có nhà tập đa năng…
          - Trang thiết bị phục vụ dạy-học còn thiếu, hư hỏng nhiều..
          III. Đánh giá chung.
          1. Ưu điểm
          - Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác, 88,2% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. 
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo tương đối cao, mang tính ổn định.
- Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra - thi đua, Công đoàn, Chi đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả.
          - Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
          - Hệ thống phòng học và một số công trình phụ trợ đảm bảo, khuôn viên xanh, sạch, đẹp.
          - Trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (cấp độ 3).
2. Hạn chế
- Một số giáo viên chưa thích ứng với việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
          - Một số giáo viên tuổi cao nên việc đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học còn hạn chế.
          - Đội ngũ hàng năm biến động, thường thiếu giáo viên so với định biên được giao (năm học 2016-2017 tính đến hiện tại thiếu 3 giáo viên).
          - Một số ít phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việ học tập của con em và các hoạt động của trường.
          - Điểm trường lẻ các phòng học xuống cấp, lún nứt.
          - Khu trung tâm còn 5 phòng học, phòng chức năng cấp 4 mái tôn; còn thiếu một số phòng chức năng; chưa có nhà tập đa năng…
          - Trang thiết bị phục vụ dạy-học còn thiếu, hư hỏng nhiều..
 
 
 
 
 
 
PHẦN II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016-2020
          I. MỤC TIÊU
          1. Mục tiêu chung.
          Trong những năm vừa qua trường tiểu học Ngọc Liệp đã dần từng bước vươn lên khẳng định là một trong những trường có vị thế trong khối các trường tiểu học trong huyện. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, 7 năm qua luôn giữ vững danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, năm học 2013-2014 được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, năm học 2015-2016 được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen, trường giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia. Trường có chất lượng giáo dục ổn định, phát triển, là một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh và học sinh trong xã.
          Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn xa hơn nữa nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường, hoạt động của ban Lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường. Là căn cứ để tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND xã Ngọc Liệp có hoạch định phát triển nhà trường. Đồng thời là kim chỉ nam trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch năm học hàng năm.
          Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển của trường Tiểu học Ngọc Liệp là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Ngọc Liệp, Đảng bộ huyện Quốc Oai nhiệm kỳ 2015-2020; Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo của huyện Quốc Oai Giai đoạn 2016-2020. Trường Tiểu học Ngọc Liệp cùng các trường tiểu học trong toàn huyện xây dựng ngành giáo dục của huyện Quốc Oai phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của thành phố và của đất nước. 
          2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, hình thành phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.
- Duy trì và giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục, tỷ lệ huy động trẻ đi học đúng độ tuổi (6-11 tuổi) đạt 100%, giảm sĩ số bình quân xuống còn 30 học sinh/lớp vào năm 2020. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 100%. Giữ vững đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi mức độ 3.
- Đến năm 2020, trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. (xây mới 12 phòng học, khu bếp, nhà ăn bán trú; xây nhà tập đa năng; cải tạo sân và cổng trường)
2.2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo, là điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện thắng lợi “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”.
- Chỉ tiêu cụ thể:
+ Phấn đấu đến năm 2020, 100% giáo viên có trình độ trên chuẩn.
+  100% giáo viên có chứng chỉ tin học, 60% có chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Đảm bảo 100% đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn nghề nghiệp, trong đó 90% đạt từ khá trở lên;
+ Tổ trưởng chuyên môn được bồi dưỡng nghiệp vụ tổ trưởng. Đảm bảo 100% giáo viên dạy đúng môn học theo chuyên ngành đào tạo.
+ 100% giáo viên tiếng Anh đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có 50% cán bộ, giáo viên, nhân viên là đảng viên.
II. NHIỆM VỤ, CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
          1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội về về vai trò và sự cần thiết nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo
Quán triệt các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo giai đoạn 2016-2020 kết hợp với học tập và triển khai các Nghị quyết, Kế hoạch, Đề án, Chương trình hành động của Trung ương, Thành phố, Huyện về giáo dục và đào tạo gắn với tình hình thực tiễn của Huyện và của đơn vị. 
Tăng cường tuyên truyền về đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục, đào tạo, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát việc nâng cao chất lượng giáo dục. Tích cực biểu dương gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến trong hoạt động giáo dục và đào tạo.
Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình. Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, các gia đình trong việc tích cực thực hiện xã hội hóa giáo dục; tham gia tạo các nguồn lực phát triển giáo dục, đào tạo trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, xã hội học tập và học tập suốt đời.
          2. Phát triển chất lượng giáo dục
          2.1. Nhiệm vụ:
          Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, điều chính nội dung dạy học linh hoạt theo đối tượng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng, phát huy năng lực của học sinh. Thực hiện chương trình mới (nếu có)
          Duy trì dạy học 2 buổi/ngày đối với 100% học sinh. Dạy học ngoại ngữ đối với 100% học sinh, phấn đấu dạy theo chương trình mới 4 tiết/tuần đối với lớp 3,4,5.
Tiếp tục áp dụng phương pháp "bàn tay nặn bột" cũng như các phương pháp dạy học mới trong tổ chức dạy học. Tiếp tục dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, giáo dục thông qua di sản ...
          Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Từ năm 2015 đến năm 2020 có 99,9% học sinh học đúng độ tuổi ở các khối lớp, 99% -100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học, 100% hoàn thành chương trình tiểu học. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục đụng độ tuổi mức độ 2.
          2.2. Giải pháp thực hiện
          Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   
          Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới công tác đánh gia học sinh theo Thông tư 30. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
           Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong trường.
          - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
          - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, học tốt…
          - Đi sâu bồi dưỡng giáo viên mới ra trường và có tay nghề còn yếu. Phấn đấu 80% giáo viên đạt chuyên môn loại tốt, 20% giáo viên đạt loại khá và không có giáo viên đạt yêu cầu.
          - Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
           - Tăng cường phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giáo dục đạo đức cho học sinh trong tất cả các môn học.
          3. Phát triển đội ngũ
          3.1. Nhiệm vụ
          Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:
          - Đối với Cán bộ quản lý: 100% có trình độ trên chuẩn; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại Xuất sắc.
          - Đối với Giáo viên: 100% trình độ trên chuẩn, 100% giáo viên có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, 60% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 25% giáo viên được xếp loại xuất sắc; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 80% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 20% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện trở lên; 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên.
          3.2. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
          - Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 - Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ  giáo viên, khung cảnh nhà trường và nề nếp học tập, sinh hoạt. Mỗi thầy cô giáo không chỉ dạy cho học sinh bằng những hiểu biết của mình mà còn dạy học sinh bằng cả cuộc đời mình. Vì thế hiệu trưởng cần phối hợp với Công đoàn xây dựng tập thể giáo viên thành tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.
- Rà soát lại trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của giáo viên. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.
          - Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, hội giảng giảng, thi giáo viên giỏi, chuyên đề, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được. Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.
          - Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CBGVNV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác. Xây dựng bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.
          - Phát huy vai trò cá nhân, luôn gương mẫu đi đầu trong mọi công việc. Từng bước hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
          4. Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
          4.1. Nhiệm vụ.
          - Xây dựng trường đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và công tác quản lý nhà trường.
          - Đầu tư xây dựng hệ thống phòng học, phòng bộ môn, các công trình phụ trợ để tổ chức các hoạt động giáo dục hiệu quả. Cụ thể xây mới 12 phòng học, phòng đa năng; xây nhà tập đa năng; xây bếp ăn, nhà ăn bán trú; cải tạo mới sân, cổng trường.
          - Đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác giảng dạy, các hoạt động.
4.2. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
          - Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đủ số phòng học cho học sinh học tập, vui chơi và đầy đủ phòng chức năng.
          - Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị dạy học từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định và yêu cầu trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
          - Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị phục vụ dạy học.
          - Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường xanh-sạch-đẹp thể hiện môi trường trường học thân thiện, học sinh tích cực.
5. Phát triển nguồn lực tài chính
          5.1. Nhiệm vụ
          - Huy động nguồn tài chính từ tất cả các nguồn: ngân sách nhà nước và địa phương, vận động nhân dân và cha mẹ học sinh.
          - Tranh thủ sự đầu tư, ủng hộ của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội
          5.2. Giải pháp thực hiện
- Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định
- Tuyên truyền, vận động phụ huynh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
          - Huy động các nguồn lực xã hội khác như: Doanh nghiệp tư nhân, các mạnh thường quân, … hỗ trợ thêm kinh phí trang bị thêm một số trang thiết bị, đồ dùng học tập, hỗ trợ cấp học bổng, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó.
- Tham mưu với địa phương, các cấp có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất điểm trường lẻ theo phương châm "đổi đất lấy công trình"
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức thực hiện
1.1. Phổ biến kế hoạch
- Kế hoạch phát triển giáo dục trường Tiểu học Ngọc Liệp giai đoạn 2016 - 2020 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, viên chức nhà trường, cơ quan cấp trên, Đảng, chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
- Niêm yết công khai Kế hoạch tại bản tin trường.
          1.2. Xây dựng lộ trình
          * Giai đoạn 2016-2017:
          - Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.
          - Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.
- Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ, tham mưu đầu tư xây mới sân chơi, phòng học và lập quy hoạch nhà hiệu bộ, phòng chức năng; bổ sung trang thiết bị
- Từng bước xây dựng các tiêu chí của chuẩn Quốc gia mức độ 2
          * Giai đoạn 2017-2020:
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.
- Thực hiện xây dựng cơ bản khu phòng học, phòng chức năng; nhà đa năng; bếp ăn bán trú; sân và cổng trường.
- Hoàn thành các tiêu chí của chuẩn Quốc gia mức độ 2
          1.3. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân
- Hiệu trưởng:  Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường tới từng cán bộ, giáo viên, viên chức nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.
+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.
- Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Căn cứ kế hoạch phát triển nhà trường, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
+ Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện
- Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:
+ Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.
+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh:
+ Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà trường.
+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
PHẦN IV
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
 
1. Đối với Huyện ủy, UBND huyện
          - Quan tâm đầu tư các nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất trường Tiểu học Ngọc Liệp theo lộ trình đề ra.
- Quan tâm quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng đội ngũ đảm bảo cơ cấu giáo viên cho nhà trường.
2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
          - Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
          - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.
          3. Đối với chính quyền địa phương
- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức  trách nhiệm đối với việc giáo dục con em.
 - Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục quan tâm tham mưu với cấp trên giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học; bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công tác phát triển giáo dục của nhà trường qua hệ thống thông tin đại chúng.
  Trên đây là Kế hoạch phát triển trường Tiểu học Ngọc Liệp giai đoạn 2015-2020 đã được thông qua Chi bộ Đảng, Hội đồng trường và tập thể Hội đồng sư phạm. Các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch này./. 
 
Nơi nhận:
Phòng GD&ĐT;   để BC
-  UBND xã;
-  BGH, Các đoàn thể, bộ phận (để thực hiện).
  HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 Nguyễn Huy Nghiệp
 

Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 4 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 65 | lượt tải:32
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây