Kế hoạch công tác chuyên môn năm học 2018-2019

Thứ ba - 13/11/2018 09:31
Kế hoạch công tác chuyên môn năm học 2018-2019


 
UBND HUYỆN QUỐC OAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIỆP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Số:..../KH-THPC                 Ngọc Liệp, ngày .... tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH
      Công tác chuyên môn năm học 2018-2019
Trường Tiểu học Ngọc Liệp

 
 
 

Phần I:
NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
        Căn cứ Quyết định số 3853/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội;
       Căn cứ Công văn số 3676/ SGD&ĐT- GDPT, ngày 31/8/2018 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2018-2019;
Căn cứ Công văn Số: 246/PGD&ĐT-TH, ngày 10/9/2018 của Phòng GD&ĐT Quốc Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp Tiểu học năm học 2018-2019;
Căn cứ vào kế hoạch số 10/KH- THNL, ngày 12 tháng 9 năm 2018 thực hiện nhiệm vụ

Phần II:
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. Thuận lợi, khó khăn:
 
  1. Thuận lợi:
- Công tác giáo dục của trường Tiểu học Ngọc Liệp được sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện, Phòng GD&ĐT Quốc Oai; Đảng bộ và chính quyền địa phương. Đặc biệt, được sự đồng thuận và ủng hộ của cha mẹ học sinh.
- Đội ngũ giáo viên có tinh thần đoàn kết và xây dựng tập thể thành khối thống nhất; có trình độ 100% đạt chuẩn và có 91.67% đạt trên chuẩn; Toàn thể CB, GV, NV nhà trường đã có nhận thức rõ về tinh thần đổi mới về ứng dụng CNTT trong công tác đổi mới dạy học và quản lý.
- CSVC đã được đầu tư khang trang theo hướng hiện đại hóa. Hiện nay đã đầy đủ các phòng học để đảm bảo cho 100% học sinh học 2 buổi/ngày; các phòng chức năng như: thư viện, phòng máy tính, phòng nghệ thuật, phòng đoàn đội, …; Các phòng học đã đảm bảo các tiêu chí chuẩn về ánh sáng, quạt mát và trang trí; có nhà vệ sinh theo chuẩn riêng cho giáo viên và học sinh.
2. Khó khăn:
- Năng lực, trình độ chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều; còn một số ít giáo viên chưa có tinh thần tự học và sáng tạo nên chất lượng dạy chưa đáp ứng được theo yêu cầu.
- Việc ứng dụng CNTT vào quản lý chỉ đạo và trong dạy học chưa đồng đều và chưa triệt để.
- Nhận thức của một số phụ huynh còn hạn chế; Thu nhập kinh tế trên địa phương không đồng đều.
II. Thực trạng của nhà trường:
1. Quy mô trường, lớp, học sinh:
      2. Xây dựng đội ngũ
 
Đội ngũ Trình độ Hợp đồng
ĐH, trên ĐH Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
Hiệu trưởng     1            
P. Hiệu trưởng 1 1                
P. Hiệu trưởng 2                  
GV cơ bản 5   20   3       4
GV Mĩ thuật 1                
GV Âm nhạc 1                
GV Thể dục 1   1            
GV Ngoại ngữ 1   1            
GV Tin học 1   1            
Tổng phụ trách     1            
Nhân viên 1   1   1   3   3
Tổng số 12   26   4   3   8

* Đoàn thể:
            - Số đảng viên: SL: 18; TL: 40 %
            - Số đoàn viên TNCSHCM: SL: 15; TL: 33.3 %
            - Số đội viên: SL: 337; TL: 39.8%
3. Cơ sở vật chất:
- Số lớp: 24/ số phòng học: 24.
- Số phòng chức năng và các điều kiện dạy - học:

 
Hiệu trưởng P. Hiệu trưởng V. phòng (HĐSP) P. chờ. GV Truyền thống đội Thư viện Đồ dùng GD nghệ thuật GD
HSKT
Ngoại ngữ
1 1 1 1 1 2 1 1 0 1
Tin học Thường trực Kho Bếp Nhà ăn Đa năng Sân chơi Bãi tập Y tế Khu vệ sinh
1 1 1 1 1 0 1 1 1 7
- Bàn ghế học sinh đạt chuẩn:  423 bộ

Phần 3:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Tổ chức biên chế lớp học sinh:

 
STT Lớp Giáo viên phụ trách Số HS Nữ DT Nữ DT Đội viên KT HS chính sách
1 1A Nguyễn Thị Thu Huyền 37 18          
2 1B Phí Thị Hương 37 18        1  
3 1C Nguyễn Thị Huyền 36 18          
4 1D Đỗ Thị Nga 37 14          
5 1E Nguyễn Thị Thúy 36 17          
6 1G Kiều Thị Thu Hằng 37 22       1  
                   
Tổng 220 107       2  
7 2A Nguễn Thị Thảo 33 13          
8 2B Nguyễn Thị Ngọc 37 13          
9 2C Phí Thị Lý 36 18          
10 2D Tạ Thị Thiên Trang 32 11          
11 2E Nguyễn Thị Thơm 32 11          
                   
Tổng 170 66          
12 3A Nguyễn Thị Trình 37 17          
13 3B Đỗ Thị Lan 37 16          
14 3C Nguyễn Thị Thu 38 18          
15 3D Nguyễn Thị Cẩm Lệ 39 14          
                   
                   
Tổng 151 66          
16 4A Nguyễn Văn Quỳnh 33 14          
17 4B Nguyễn Thị Thao 33 23          
18 4C Vũ Thị Kim Hưng 33 17          
19 4D Nguyễn Thị Đông 34 17          
20 4E Đỗ Thị Tâm 34 17          
                   
Tổng 167 88          
21 5A Lương Thị Mai 36 5          
22 5B Đỗ Thị Nhung 35 18          
23 5C Nguyễn Thị Thủy 33 15          
24 5D Phạm Thị Xuân 34 16          
                   
                   
Tổng 138 64          
Toàn trường 846 391       2  

2. Kế hoạch giáo dục:
a. Đánh giá về kiến thức, kĩ năng:

 
STT Môn Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
1 Toán 420 50% 420 50%    
2 T Việt 378 45% 462 55%    
3 Lịch sử- Địa lý 420 50% 420 50%    
4 Khoa học- TNXH 420 50% 420 50%    
5 Tiếng Anh 366 40% 504 60%    
6 Tin học 378 45% 462 55%    
7 Đạo đức 462 55% 378 45%    
8 Âm nhạc 378 45% 462 55%    
9 Mĩ thuật 420 50% 420 50%    
10 TC( KT) 378 45% 462 55%    
11 Thể dục 378 45% 462 55%    

b. Đánh giá về năng lực:

 
TT Nội dung Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
1 Năng lực tự phục vụ, tự quản 378 45% 462 55%    
2 Hợp tác 366 40% 504 60%    
3 Tự học và giải quyết vấn đề 378 45% 462 55%    

c. Đánh giá về: Phẩm chất

 
TT Nội dung Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
1 Chăm học, chăm làm 462 55% 738 45%    
2 Tự tin, trách nhiệm 420 50% 420 50%    
3 Trung thực, kỷ luật 504 60% 336 40%    
4 Đoàn kết, yêu thương 588 70% 252 30%    
d. Lên lớp ( Hoàn thành chương trình tiểu học)
- Tỉ lệ lên lớp: 100 % ( thẳng).
- Lưu ban: 0 học sinh, TL: 0%; giảm so với năm học trước: 0.6%
- Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học: 138/138 = 100%
e. Học sinh đạt giải các cấp

 
Đạt giải Số lượng Tỉ lệ
Đạt giải cấp thành phố 2 0.2%
Đạt giải cấp huyện 25 2.9%
Đạt giải cấp trường 31 3.7%
Khen toàn diện 266 31.4%
Khen từng mặt 180 21.3%

g. Kế hoạch thi đua cán bộ, giáo viên, công nhân viên

 
Đanh hiệu thi đua Cấp cơ sở Cấp thành phố
SL TL SL TL
- LĐTT 40 88.9    
- CSTĐ 5 11.1    

h. Danh hiệu giáo viên dạy giỏi

 
Trường Huyện Thành phố
SL TL SL TL SL TL
20 71.4        

Phần IV
CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

Biện pháp 1: Thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học, chương trình và sách giáo khoa:
a) Kế hoạch thời gian năm học:
       Căn cứ Quyết định số: 3853/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2018 - 2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội; đối với cấp Tiểu học, cụ thể:
 
Học kì I Học kì II Kết thúc năm học
Ngày bắt đầu  HK I Ngày kết thúc HK I Nghỉ
HK I
Ngày bắt đầu HK II Ngày kết thúc HK II
06/9/2018
(Thứ năm)
03/01/2019
(Thứ năm)
04/01/2018
(Thứ sáu)
07/01/2019
(Thứ hai)
19/5/2019
(Chủ nhật)
24/5/2019
(Thứ Sáu)
b) Thực hiện chương trình giáo dục:
     * Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; công văn số 9832/BGDĐT-GDTH, ngày 01/9/2006 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình các môn học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP, ngày 01/9/2011 về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ,ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học.
  - Tiếp tục thực hiện tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục (về bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; GD kĩ năng sống ...). Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên. Tăng cường giáo dục lịch sử, địa lý địa phương giúp cho học sinh thêm hiểu biết và giáo dục tình cảm và tình yêu quê hương. 
* Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ, Tin học.
+ Dạy Tiếng Anh:
- Tổ chức dạy tiếng Anh cho học sinh lớp 3,4,5 với thời lượng 3,4 tiết/tuần; căn cứ vào tài liệu  của Bộ GD&ĐT phê duyệt để lựa chọn nội dung và ngữ liệu cho phù hợp dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách hiệu quả;  sử dụng bài kiểm tra định kỳ phù hợp với nội dung đã học, không dùng bài kiểm tra theo chuẩn đầu ra của chương trình thực hiện đủ 4 tiết/tuần.
- Xây dựng đề án phối hợp liên kết tổ chức dạy thí điểm, làm quen tiếng Anh cho học sinh lớp 1,2 .
  - Giáo viên giảng dạy có trình độ chuyên môn theo quy định và  đạt  trình độ bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam. Sắp xếp số tiết đảm bảo định mức 18 tiết/ tuần tạo điều kiện thời gian cho giáo viên bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, học qua mạng và tự học của giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường.
+ Dạy học Tin học:
- Tăng cường điều kiện về đội ngũ và cơ sở vật chất, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng để nâng cao số lượng học sinh lớp 3,4,5 được học Tin học. Xây dựng kế hoạch dạy học đảm bảo học sinh từ khối 3 đến khối 5 được học 2 tiết/tuần.
* Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột
- Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại cụm trường. Nhà trường giao quyền cho giáo viên chủ động vận dụng ở mức độ phù hợp. Giáo viên được chủ động bố trí thời gian hợp lý để hướng dẫn học sinh học tập.
- Mỗi giáo viên đăng kí áp dụng dạy PPBTNB ít nhất 2 tiết/năm học.
- Kế hoạch bài dạy cần trao đổi chia sẻ trong tổ chuyên môn, Ban giám hiệu, tổ chuyên môn dự giờ, rút kinh nghiệm các tiết áp dụng.
*  Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới.
- Nhà trường giao cho giáo viên được chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế.
- Nhà trường chủ động theo dõi, rút kinh nghiệm, hỗ trợ kĩ thuật kịp thời đối với các giáo viên gặp khó khăn; tạo điều kiện cho GV Mĩ thuật sinh hoạt chuyên môn theo trường, cụm trường để GV được giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp.
* Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ chính khóa, hoạt động ngoại khóa sang hướng  tổ chức hoạt động trải nghiệm để tiếp cận với chương trình sách giáo khoa mới; tập trung vào rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương.
* Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ ngày
     - Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với tất cả các khối lớp. Giáo viên cần hướng dẫn để học sinh hoàn thành bài học ngay tại lớp; tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, hoạt động ngoại khóa, hoạt động  giáo dục ngoài giờ lên lớp theo khả năng và nhu cầu của học sinh. Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học theo nhóm đồi tượng phù hợp với nhận thức của học sinh trong lớp. Nghiêm cấm việc tổ chức dạy thêm cho học sinh tiểu học (kể cả các ngày nghỉ).
* Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Giáo viên cần chủ động lựa chọn nội dung, hình thức, việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh và giáo viên.
* Giáo dục đạo đức, pháp luật, truyền thống lịch sử Thủ đô và phong cách người Hà Nội cho học sinh.
- Coi trọng nội dung giờ sinh hoạt tập thể, tiết chào cờ và sinh hoạt truyền thống; đổi mới phương pháp dạy - học môn Đạo đức, thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức vào các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả; triển khai giảng dạy tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh thủ đô. Thực hiện Quy định chào cờ, hát quốc ca sáng thứ hai hàng tuần.
c)  Sách giáo khoa, tài liệu và vở học sinh:
* Sách giáo khoa:
          - Giáo viên chủ nhiệm kiểm tra, nhắc nhở phụ huynh mua sắm đảm bảo 100% học sinh có đủ sách giáo khoa phục vụ học tập.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh việc sử dụng sách, vở, đồ dùng học tập để học sinh không phải mang nhiều khi đến trường.
- Bổ sung một số đầu sách - kể cả sách tham khảo cho giáo viên và học sinh trong năm học.
* Thiết bị dạy học:
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu qui định tại Thông tư số 15/2009/TT-BGD&ĐT ban hành ngày 16/7/2009 của Bộ GD&ĐT. Cấp phát đủ cho giáo viên chủ nhiệm và giáo viên chuyên đủ các trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định. Sử dụng hiệu quả phòng Ngoại ngữ, Tin học và các phòng giáo dục nghệ thuật.
- Tăng cường kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết học của giáo viên thông qua nhật kí sử dụng đồ dùng dạy học.
Biện pháp 2: Tập  trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy và nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên:
- Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn KTKN, thông qua việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học. Thực hiện mô hình dạy học phân hoá theo đối tượng học sinh trong cùng một lớp đảm bảo phù hợp với từng đối tượng ở buổi học thứ 2 .
- Đối với lớp 4, lớp 5 giáo viên hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi vở và khả năng tự học.
- Thực hiện nghiêm túc việc sinh hoạt tổ chuyên môn đảm bảo định mức 2 tuần/lần, nội dung sinh hoạt đi sâu dự giờ, NCBH.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chuyên đề bồi dưỡng:
+ Triển khai đầy đủ các chuyên đề do PGD&ĐT tổ chức
+ Tổ chức 10 chuyên đề cấp trường, sinh hoạt chuyên môn toàn trường 1 lần/tháng.
 
  • Thực hiện tốt quy định dự giờ thăm lớp: Hiệu trưởng 1.5 tiết/tuần; Phó Hiệu trưởng 2 tiết/tuần, giáo viên 1 tiết/tuần.
Biện pháp 3: Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Thực hiện việc đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT.
- Giáo viên cần chú trọng vào việc đánh giá thường xuyên: chủ yếu bằng nhận xét, lời nói trực tiếp để giúp đỡ học sinh vượt qua các khó khăn trong học tập và các hoạt động giáo dục.
          - Quản lý tốt việc kiểm tra định kỳ,  cuối kỳ I và cuối năm học. Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên quan tâm đối tượng học sinh học yếu. Trước kì kiểm tra cuối năm học nhà trường ra đề khảo sát với học sinh học yếu để giáo viên có kế hoạch giúp đỡ học sinh học yếu, kém hoàn thành chương trình lớp học.
- Xây dựng đề kiểm tra định kì đảm bảo chuẩn kiến thức, đủ 4 mức độ theo hướng phát triển năng lực học sinh.
- Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật đánh giá theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT- BGD&ĐT- BLĐTBXH- BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi Tiểu học, huy động tối đa trẻ khuyết tật học hòa nhập.
- Kiểm tra, đánh giá học sinh căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, việc kiểm tra, đánh giá phải góp phần làm giảm sự học tập quá tải ở học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, trong đó chú trọng nhận xét trực tiếp bằng lời nói của giáo viên về những nội dung học sinh đã thực hiện được và những nội dung chưa thực hiện được để có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh kịp thời.
Biện pháp 4: Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ:
- Ban giám hiệu cần bám sát các hệ thống văn bản hướng dẫn, điều chỉnh thời gian và kế hoạch kiểm tra hợp lý.
- Chỉ đạo và thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ, nhất là kiểm tra chuyên môn và quản lý chất lượng giáo dục, tăng cường trật tự, kỷ cương, nền nếp trong trường. Tăng cường kiểm tra đột xuất; nhắc nhở các sai phạm sau kiểm tra, nếu cố tình vi phạm xẽ xử lý đúng quy chế.
- Thanh tra toàn diện 11/36 giáo viên (vào các tháng 10, 11, 12, 1, 2, 3, 4)
- Kiểm tra đột xuất 36/36 giáo viên, với các nội dung: dự giờ, kiểm tra hồ sơ, việc học tập của học sinh, công tác chủ nhiệm, ....
- Kiểm tra chuyên đề: 100% các bộ phận
- Kiểm tra định kì hồ sơ giáo viên 1 lần/tháng
- Thực hiện tốt việc dự giờ, thăm lớp của CBQL và giáo viên.
                Định mức:  Hiệu trưởng:        1,5 tiết / tuần.
                                    Phó hiệu trưởng:  02 tiết / tuần.
             Trên đây là kế hoạch công tác chuyên môn năm học 2018-2019 của trường Tiểu học Ngọc Liệp, đề nghị các tổ chuyên môn, các bộ phận và GV tổ chức xây dựng kế hoạch, cụ thể hoá nội dung, biện pháp ở mỗi tổ, mỗi cá nhân, giáo viên toàn trường để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2018-2019.
 
Nơi nhận:
- BGH (để chỉ đạo);
- Các bộ phận nhà trường (Để thực hiện);                               
- Lưu VT.




 
Phó Hiệu trưởng



Nguyễn Phú Bảy

 

Ý KIẾN CỦA HIỆU TRƯỞNG

 
 
 
 
 
 
 
 
















KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THEO THÁNG

 
Thời gian Nội dung công việc
Nhiệm vụ trọng tâm: Chuẩn bị năm học mới
Tháng 8/2018 - Tổng kết hoạt động hè 2018.
- Phân công chuyên môn năm học 2018-2019.
- Xây dựng TKB năm học 2018-2019.
- Điều tra bổ sung PCGD-XMC.
- Học tập chính trị, tham gia tập huấn các chuyên đề chuyên môn do các cấp tổ chức.
- Tập trung học sinh, tổng vệ sinh trường, lớp chuẩn bị khai giảng.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 9/2018 Nhiệm vụ trọng tâm:  - Xây dựng nề nếp, kỉ cương nhà trường.
                                      - Hoàn thiện các loại kế hoạch
- Tổ chức ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”, khai giảng năm học 2017-2018.
- Triển khai chương trình tuần 1 bắt đầu từ 03/9/2018.
- Triền khai dạy chuyên đề “An toàn giao thông” từ tuần 1 đến tuần 6.
- Hoàn thiện và nộp các loại báo cáo đầu năm học.
- Xây dựng kế hoạch chuyên môn; quy chế chuyên môn.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch và duyệt kế hoạch của các tổ chuyên môn, chương trình các tổ.
- Hoàn thành cập nhật số liệu phần mềm PCGD-CMC, tự kiểm tra đánh giá công tác PCGD-CMC.
- Tham gia các chuyên đề do Phòng giáo dục tổ chức;
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình; nề nếp dạy học, dự giờ giáo viên.
- Hoàn thiện các minh chứng, các điều kiện phục vụ đánh giá ngoài của Sở GS&ĐT.
- Triển khai dạy bộ tài liệu: Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống cho học sinh.
- Kiểm tra, rà soát sĩ số, thông tin học sinh trên phần mềm eSAMS.
- Phân công GVNC, GVBM, khai báo các môn học trên phần mềm eSAMS.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 10/2018 Nhiệm vụ trọng tâm: Thao giảng, hội giảng chào mừng ngày 20/10; 20/11
- Xây dựng  kế hoạch và triển khai thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường.
- Chỉ đạo các tổ triển khai chuyên đề. Tham dự chuyên đề cấp trên tổ chức.
- Triển khai giảng dạy bộ tài liệu Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội, bắt đầu từ tuần 7.
- Triển khai dạy bộ tài liệu: Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống cho học sinh.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình; nề nếp dạy học, dự giờ giáo viên, TTTD 2 giáo viên.
- Tổ chức 2 chuyên đề.
- Hoàn thiện hồ sơ PCGDTH đúng độ tuổi và XMC đề nghị huyện công nhận.
- Phát động phong trào thi đua “ Trang trí lớp học thân thiện”.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Tháng 11/2018 Nhiệm vụ trọng tâm: Thi đua chào mừng ngày NGVN 20/11
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
- Tiếp tục thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường, chọn nhân sự dự thi cấp huyện.
- Tổng kết hội thi giáo viên giỏi cấp trường, báo cáo Phòng GD.
- Tổ chức thi chữ đẹp cấp trường lần I.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình; nề nếp dạy học, dự giờ giáo viên, TTTD: 2 giáo viên.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề theo kế hoạch.
- Kiểm tra hồ sơ 100% giáo viên.
- Kiểm tra giữa kì I hai môn Toán, Tiếng Việt khối 4; 5.
- Đánh giá định kì giữa học kì I các môn học và hoạt động giáo dục, hoàn thiện kết quả đánh giá trên hệ thống phần mềm eSAMS.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng  12/2018 Nhiệm vụ trọng tâm: - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
                                     - Bồi dưỡng giáo viên giỏi các khối lớp
 
- Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12: dâng hương đài liệt sĩ…
- Bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình; nề nếp dạy học, dự giờ giáo viên, TTTD: 2 giáo viên.
- Xây dựng đề KTĐK các khối lớp.
- Tập trung ôn tập chuẩn bị KTĐK cuối HKI.
- Kiểm tra hồ sơ 100% giáo viên.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 01/2019 Nhiệm vụ trọng tâm: Sơ kết học kì I
- Tổ chức kiểm tra cuối HK I.
- Hoàn thiện kết quả kiểm tra, đánh giá cập nhật lên phần mềm eSAMS.
- Sơ kết học kì I.
- Báo cáo kết quả học kì I về PGD trước ngày 05/01/2019.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình; nề nếp dạy học, dự giờ giáo viên, TTTD: 2 giáo viên.
- Kết thúc HKI vào ngày 03/01/2019.
- Nghỉ HKI vào ngày 04/01/2019.
- Bắt đầu HKI vào ngày 7/01/2019.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 2/2019 Nhiệm vụ trọng tâm: Thực hiện nghỉ tết nguyên Đán & trồng cây đầu năm.
- Chỉ đạo nghỉ tết Nguyên đán đúng quy định.
- Phát động thi đua chào mừng ngày thành lập Đảng CSVN 3/2.
- Tổ chức trồng cây đầu năm.
- Chỉ đạo thực hiện chương trình sau tết đúng quy định.
-  Kiểm tra việc thực hiện chương trình; nề nếp dạy học, dự giờ giáo viên, TTTD: 2 giáo viên.
- Kiểm tra hồ sơ 100% giáo viên.
..............................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................
 
Tháng 3/2019 Nhiệm vụ trọng tâm: Thi đua chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCSHCM
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày thành lập ĐTNCS Hồ Chí Minh.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình; nề nếp dạy học, dự giờ giáo viên, TTTD: 2 giáo viên.
- Thi chữ đẹp cấp trường chọn học sinh thi cấp huyện.
- Kiểm tra hồ sơ 100% giáo viên.
- Đánh giá định kì giữa học kì II các môn học và hoạt động giáo dục, hoàn thiện kết quả đánh giá trên hệ thống phần mềm ESAMS.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 4/2019 Nhiệm vụ trọng tâm: Xây dựng và triển khai kế hoạch ôn tập cuối năm. Nâng cao chất lượng dạy học.
- Lựa chọn, bồi dưỡng học sinh tham gia thi chữ đẹp cấp huyện.
- Chỉ đạo xây dựng và triển khai kế hoạch ôn tập cuối năm.
- Hoàn thiện hồ sơ thi đua nộp Phòng giáo dục.
- Kiểm tra công tác thư viện đề nghị Sở GD&ĐT kiểm tra, công nhận thư viện tiên tiến năm học 2018-2019.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình; nề nếp dạy học, dự giờ giáo viên, TTTD: 2 giáo viên.
- Khảo sát hai môn Toán, Tiếng Việt đối với học sinh yếu từ khối 1 đến khối 5.
- Kiểm tra hồ sơ 100% giáo viên.
..............................................................................................................................................................................................................................
Tháng 5/2019 Nhiệm vụ trọng tâm: Tổng kết năm học
- Kiểm tra địnhcuối năm học.
- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao chất lượng giữa các lớp, xét THCTTH, THCT lớp học.
- Hoàn thiện các loại hồ sơ cuối năm.
- Nộp báo cáo tổng kết năm học, báo cáo thống kê cuối năm theo mẫu của sở và nhập dữ liệu cuối năm lên phần mềm EQMS của Bộ.
- Đánh giá, xếp loại thi đua giáo viên; xét khen thưởng học sinh.
- Tổ chức tổng kết năm học và Lễ ra trường cho học sinh lớp 5.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Tháng 6/2019 - Tổ chức ôn tập trong hè cho học sinh có học lực yếu và chưa hoàn thành chương trình lớp học, chương trình tiểu học.
- Chuẩn bị cho công tác tuyển sinh lớp 1.
- Bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động hè 2019-2020.
- Bàn giao hồ sơ cho học sinh HTCTTH.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Tháng 7; 8/ 2019
  • Triển khai kế hoạch hoạt động hè 2019 - 2020.
  • Thực hiện công tác tuyển sinh lớp 1.
  • Tham gia bồi dưỡng chuyên môn hè.
  • Chuẩn bị cho năm học mới.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 


 

Tác giả bài viết: Nguyễn Huy Nghiệp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 52 | lượt tải:27
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây